Chuyển bất kỳ số nào sang và từ ký hiệu khoa học, với ký hiệu E, số thập phân thường, ký hiệu kỹ thuật và bậc độ lớn. Miễn phí và tức thì.

Nhập bất kỳ số nào, lớn hay nhỏ, ví dụ 149600000 hoặc 0.00042.

× 10

Nhập hệ số a và số mũ n.

Ký hiệu khoa học
Ký hiệu E
Số thập phân thường
Ký hiệu kỹ thuật
Bậc độ lớn
Ký hiệu khoa học dùng một hệ số giữa 1 và 10. Ký hiệu kỹ thuật dùng số mũ là bội số của 3.

Giới thiệu về Bộ chuyển đổi Ký hiệu Khoa học

Công cụ chuyển đổi ký hiệu khoa học này đổi bất kỳ số nào sang ký hiệu khoa học và ngược lại. Gõ một số thập phân thông thường như 149600000 hoặc 0,00042 để thấy nó được viết dưới dạng a × 10ⁿ, hoặc nhập một hệ số và số mũ để khai triển thành số thập phân đầy đủ.

Mỗi lần chuyển đổi hiển thị đồng thời bốn định dạng liên quan: ký hiệu khoa học chuẩn với hệ số nằm giữa 1 và 10, ký hiệu E dùng trong máy tính và ngôn ngữ lập trình, khai triển thập phân thông thường, và ký hiệu kỹ thuật, trong đó số mũ luôn là bội số của 3. Bậc của số cũng được liệt kê.

Nó hữu ích cho các bài toán vật lý và hóa học, kiểm tra kết quả máy tính hoặc làm cho các số rất lớn và rất nhỏ dễ đọc hơn. Công cụ chuyển đổi này miễn phí và hoạt động tức thì ngay trong trình duyệt của bạn.

Cách sử dụng Bộ chuyển đổi Ký hiệu Khoa học

  1. Chọn chiều chuyển đổi: sang ký hiệu khoa học hoặc từ ký hiệu khoa học.
  2. Với "sang ký hiệu khoa học", nhập bất kỳ số thập phân nào, lớn hay nhỏ.
  3. Với "từ ký hiệu khoa học", nhập hệ số a và số mũ n của a × 10ⁿ.
  4. Đọc ký hiệu khoa học, ký hiệu E, số thập phân thông thường, ký hiệu kỹ thuật và bậc của số.

Câu hỏi thường gặp

Là cách viết số dưới dạng một hệ số nằm giữa 1 và 10 nhân với một lũy thừa của 10. Ví dụ, 149.600.000 trở thành 1,496 × 10⁸ và 0,00042 trở thành 4,2 × 10⁻⁴.

Là dạng viết gọn dùng bởi máy tính và mã lập trình, trong đó 1,496 × 10⁸ được viết là 1.496E8. Chữ E nghĩa là "nhân với mười lũy thừa". Công cụ chuyển đổi hiển thị nó cùng với mọi kết quả.

Ký hiệu kỹ thuật giới hạn số mũ là bội số của 3 (10³, 10⁶, 10⁹…), để các giá trị khớp với tiền tố đơn vị như kilo, mega và giga. 149.600.000 trở thành 149,6 × 10⁶ thay vì 1,496 × 10⁸.

Đó là lũy thừa của 10 gần nhất với độ lớn của số — chính là số mũ trong dạng ký hiệu khoa học của nó. Hai số cách nhau một bậc chênh lệch nhau xấp xỉ mười lần.

Có. Số âm giữ nguyên dấu ở hệ số, và số mũ âm biểu diễn các giá trị nhỏ hơn 1, nên 4,2 × 10⁻⁴ khai triển thành 0,00042.

Cần trợ giúp?
Gặp sự cố với công cụ này? Hãy cho đội ngũ của chúng tôi biết.
Báo cáo sự cố

Thêm công cụ miễn phí này vào trang web của riêng bạn — sao chép và dán mã bên dưới.